NGHỊ QUYẾT
CỦA HĐQT CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ SÔNG ĐÀ
Tại Phiên họp Hội đồng quản trị Công ty Lần thứ 3
Khóa III - Nhiệm kỳ 2013 -:- 2018
Vào lúc 13 giờ 30, ngày 13 tháng 5 năm 2013 tại Phòng họp Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Dầu khí Sông Đà, Tầng 4 - CT3 - Tòa nhà FODACON - Đường Trần Phú - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội. Hội đồng quản trị Công ty đã tiến hành
Phiên họp Lần thứ 3, Khóa III - Nhiệm kỳ 2013 -:- 2018 dưới sự chủ trì của
Ông Đinh Mạnh Thắng - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty.
Tham dự cuộc họp có các Ông (Bà): Uỷ viên Hội đồng quản trị; Thành viên Ban Kiểm soát; Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các phòng nghiệp vụ Công ty; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc.
Ông Đinh Mạnh Thắng thông qua nội dung cuộc họp:
- Kiểm điểm kết quả hoạt động SXKD Quý I/2013;
- Kiểm điểm kết quả hoạt động SXKD tháng 4/2013;
- Thông qua kế hoạch hoạt động SXKD tháng 5 và Quý II/2013;
- Thông qua Dự thảo Quy chế phối hợp giữa Ban Chấp hành Đảng bộ - Hội đồng quản trị - Ban Tổng Giám đốc Cụng ty Khúa III - Nhiệm kỳ 2013 -:- 2018;
- Thụng qua một số Tờ trỡnh của Tổng Giỏm đốc Công ty;
- Một số cỏc cụng tỏc khỏc.
Sau khi nghe Ông Hoàng Văn Toản - Tổng Giám đốc và các Trưởng phòng có liên quan trình bày báo cáo. Hội đồng quản trị Công ty đã thảo luận và thống nhất thông qua Nghị quyết với các nội dung chính như sau:
I. Về Kết quả hoạt động SXKD Quý I/2013:
·Tổng giá trị SXKD: TH
170,176 tỷ/ KH
154,655 tỷ - Đạt tỷ lệ 110%.
+ Trong đó:
- Giá trị XL: TH
29,602 tỷ/KH
33,210 tỷ - Đạt tỷ lệ 89%.
- Giá trị SXCN: TH
21,588 tỷ/KH
21,889 tỷ - Đạt tỷ lệ 99%.
- Kinh doanh VT&TB: TH
118,985 tỷ/KH
99,555 tỷ - Đạt tỷ lệ 120%.
· Doanh thu: TH
177,747 tỷ/KH
136,969 tỷ - Đạt tỷ lệ 130%.
· Nộp Ngân sách NN: TH
3,108 tỷ/KH
3,832 tỷ - Đạt tỷ lệ 81%.
· LN hợp nhất toàn Cty: TH
2,157 tỷ/KH
1,366 tỷ - Đạt tỷ lệ 158%.
· Thu nhập bình quân: TH
5,161 triệu/KH
5,000 triệu - Đạt tỷ lệ 103 %.
· Lao động bình quân: TH 256 người/KH 282 người - Đạt tỷ lệ 91%.
II. Về thực hiện SXKD tháng 4 và kế hoạch SXKD tháng 5 và Quý II/2013:
1.Về thực hiện SXKD tháng 4/2013:
· Tổng giá trị SXKD: TH
74,654 tỷ/ KH
68,889 tỷ - Đạt tỷ lệ 108%.
a.Tổng giá trị SXKD Công ty Mẹ: TH
45,622 tỷ/ KH
40,363 tỷ - Đạt tỷ lệ 113%.
b. Tổng giá trị SXKD Công ty Khoáng sản: TH
29,032 tỷ/ KH
28,526 tỷ - Đạt tỷ lệ 102%.
+ Trong đó hợp nhất toàn Công ty:
- Giá trị XL: TH
7,750 tỷ/KH
15,509 tỷ - Đạt tỷ lệ 50%.
- Giá trị SXCN: TH
4,114 tỷ/KH
5,902 tỷ - Đạt tỷ lệ 70%.
- Kinh doanh VT&TB: TH
62,791 tỷ/KH
47,478 tỷ - Đạt tỷ lệ 132%.
2. Về kế hoạch SXKD tháng 5/2013:
· Tổng giá trị SXKD là:
71,000 tỷ đồng.
1. Tổng giá trị SXKD Công ty Mẹ:
58,522 tỷ.
2. Tổng giá trị SXKD Công ty Khoáng sản:
12,478 tỷ.
+ Trong đó hợp nhất toàn Công ty:
- Giá trị xây lắp: 11,080 tỷ đồng.
- Giá trị SXCN: 6,498 tỷ đồng.
- Kinh doanh VT&TB: 53,423 tỷ đồng.
3. Kế hoạch SXKD Quý II/2013:
· Tổng giá trị SXKD là:
239,815 tỷ đồng.
+ Trong đó:
- Giá trị xây lắp: 49,236 tỷ đồng.
- Giá trị SXCN: 24,490 tỷ đồng.
- Kinh doanh VT&TB: 166,089 tỷ đồng.
+ Doanh thu: 163,505 tỷ đồng.
+ Các khoản nộp NSNN: 2,530 tỷ đồng.
+ LN hợp nhất toàn Công ty: 3,476 tỷ đồng.
+ Thu nhập bình quân: 5 triệu đồng/người/tháng.
+ Lao động bình quân: 237 người.
III. Về biện pháp thực hiện kế hoạch SXKD Quý II/2013:
Để đảm bảo thực hiện được kế hoạch SXKD Quý II/2013 như đã đề ra thì Công ty cần phải thực hiện tốt các yêu cầu sau :
- Công tác tổ chức, quản lý điều hành và đào tạo nhân lực;
- Công tác kinh tế và tài chính: Tổ chức lập hồ sơ nghiệm thu thanh toán khối lượng dở dang các công trình (các hạng mục hoàn thiện NM TĐ Sơn La; TĐ Nậm Chiến, NM TĐ Hủa Na, kho LPG Thị Vải, Trạm 110KV Ethanol Phú Thọ, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng,…); Tăng cường công tác thu vốn công nợ phải thu khách hàng, các khoản công nợ phải thu cá nhân đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ SXKD và trả nợ vay ngân hàng; Đôn đốc Chủ đầu tư sớm ban hành bộ đơn giá năm 2011, 2012 của công trình TĐ Nậm Chiến; Chi phí quản lý doanh nghiệp và số dư nợ vay ngắn hạn ngân hàng năm 2013 phải đảm bảo tuân thủ theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty đã phê duyệt.
- Tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, cơ giới và ATLĐ: Đặc biệt quan tâm các công trình Công ty đang thực hiện thi công như : Thủy điện Huội Quảng, Thủy điện Hủa Na, Vận chuyển phụ gia, tro bay cho TĐ Lai Châu,…; Chỉ đạo thực hiện việc bảo quản thiết bị máy móc tại Trạm nghiền đá Phú Mãn.
- Tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu, tìm kiếm công ăn việc làm.
- Công tác chế độ chính sách và an sinh xã hội.
IV. Về việc thông qua một số các Tờ trình của Tổng Giám đốc Công ty:
1. Đối với Tờ trình số 09 CT/TCKT, ngày 09/5/2013 của Tổng Giám đốc Công ty về việc Phê duyệt hạn mức tín dụng năm 2013: Hội đồng quản trị Công ty đồng ý phê duyệt hạn mức nhu cầu vốn tín dụng ngắn hạn cho hoạt động SXKD năm 2013 là 175 tỷ đồng và 250 tỷ đồng cho các loại: Bảo lãnh thanh toán, L/C, thư điện tử và các loại bảo lãnh khác để ký hợp đồng hạn mức với các ngân hàng. Tổng giám đốc Công ty phải đảm bảo số dư nợ vay ngân hàng tối đa năm 2013 theo Nghị quyết Hội đồng quản trị đã phê duyệt. Hội đồng quản trị đồng ý ủy quyền cho Ông Tổng Giám đốc Công ty ký các hợp đồng hạn mức, hợp đồng tín dụng, bảo lãnh, khế ước nhận nợ và các giấy tờ liên quan khác với ngân hàng…
2. Đối với Tờ trình số 10 CT/TCKT, ngày 09/5/2013 của Tổng Giám đốc Công ty về việc Xử lý công nợ cá nhân: Hội đồng quản trị giao cho Thư ký Công ty làm việc với phòng tài chính kế toán Công ty để làm rõ từng mục kèm theo phương án xử lý rồi làm phiếu xin ý kiến của các thành viên trong Hội đồng quản trị để quyết định.
3. Đối với Tờ trình số 13 CT/TCKT ngày 09/5/2013 của Tổng Giám đốc Công ty về việc Phê duyệt kết quả xác định giá trị doanh nghiệp: Hội đồng quản trị đồng ý phê duyệt kết quả xác định giá trị doanh nghiệp của Công ty TNHH ĐTKT Khoáng sản Sotraco tại thời điểm 31/3/2013 như sau: Giá trị doanh nghiệp là: 176.145.172.453 đồng; Giá trị phần vốn của PVSD tại Công ty TNHH ĐTKT Khoáng sản Sotraco sau khi xác định lại giá trị doanh nghiệp là: 810.709.091 đồng.
4. Đối với Tờ trình số 12 CT/TCKT ngày 09/5/2013 của Tổng Giám đốc Công ty về việc Phê duyệt phương án Cổ phần hóa Công ty TNHH ĐTKT Khoáng sản Sotraco:
- Đối với khoản vay vốn cố định và vốn lưu động đến 31/3/2013 là: 41.880.514.883 đồng: Trước khi cổ phần hóa yêu cầu Công ty TNHH ĐTKT Khoáng sản Sotraco ký hợp đồng vay vốn và khế ước nhận nợ với Công ty với thời gian ân hạn không tính lãi vay là 18 tháng, và thời gian vay là 36 tháng. Giao cho Người đại diện phần vốn của PVSD tại Công ty cổ phần sau khi cổ phần hóa có trách nhiệm thu hồi theo như hợp đồng vay vốn đã ký với PVSD.
- Đối với khoản công nợ phải trả PVSD tiền vận chuyển tro bay cấp cho công trình Thủy điện Lai Châu tại thời điểm 31/3/2013 là: 22.331.972.988 đồng, yêu cầu Công ty TNHH ĐTKT Khoáng sản Sotraco có trách nhiệm thanh toán ngay sau khi nhận được tiền thanh toán của Công ty CP Sông Đà 5. Giao cho Người đại diện phần vốn của PVSD tại Công ty cổ phần sau khi cổ phần hóa có trách nhiệm thu hồi theo như hợp đồng kinh tế đã ký với PVSD.
- Đối với khoản công nợ PVSD phải trả Công ty TNHH ĐTKT Khoáng sản Sotraco (Trạm 110KV Ethanol Phú Thọ) tại thời điểm 31/3/2013: 2.950.000.000 đồng. Sau khi PVSD xuất được hóa đơn cho khách hàng sẽ thực hiện gán trừ sang khoản công nợ phải thu của PVSD.
- Hàng tồn kho tại Trạm nghiền đá Phú Mãn: Tổ chức nhận bàn giao lại nguyên trạng theo số lượng kiểm kê và giá thành sản xuất thực tế. Việc đánh giá lại giá trị hàng tồn kho theo giá thị trường tại thời điểm bàn giao: Khi lập phương án bán hàng tồn kho sẽ trình Hội đồng quản trị sau.
- Hội đồng quản trị phê duyệt phương án góp vốn và cơ cấu góp như sau: Công ty CP Đầu tư và Thương mại Dầu khí Sông Đà góp 25% Vốn điều lệ, tương đương 3.750.000.000 đồng. Giá trị vốn góp của PVSD bao gồm: 810.709.091 đồng là giá trị phần vốn Chủ sở hữu tại doanh nghiệp, 2.939.290.909 đồng chuyển từ khoản nợ Vốn Cố định Công ty TNHH ĐTKT KS Sotraco phải trả PVSD. Công ty CP Đầu tư và Phát triển Thái Sơn - Bộ Quốc phòng: Góp 20% Vốn điều lệ, tương đương 3.000.000.000 đồng; Ông Đinh Mạnh Hưng: Góp 10% Vốn điều lệ, tương đương 1.500.000.000 đồng; Ông Ngô Việt Hậu: Góp 5% Vốn điều lệ, tương đương 750.000.000 đồng; Cổ đông phổ thông (bao gồm các đối tác, khách hàng và CBCNV Công ty TNHH ĐTKT KS Sotraco): Góp 40% Vốn điều lệ, tương đương 6.000.000.000 đồng.
- Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt các nội dung của Đại hội cổ đông thành lập Công ty. Yêu cầu Công ty TNHH ĐTKT Khoáng sản Sotraco và Ban cổ phần hóa hoàn thành các tài liệu xong trước ngày 20/5/2013 để tiến hành Đại hội trong tháng 5/2013.
V. Về Quy chế phối hợp giữa Ban Chấp hành Đảng bộ - Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc của Công ty trong Khóa III, Nhiệm kỳ 2013 -:- 2018:
Tại Điều 15 của Quy chế, Hội đồng quản trị Công ty giao cho Thư ký Công ty sửa lại cho phù hợp với Phân cấp quản lý tổ chức của Công ty rồi trình Ban Chấp hành Đảng bộ - Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc Công ty ký để ban hành thực hiện.
VI. Các công tác khác:
1. Về phương án kinh doanh Tro bay cho công trình thủy điện Lai Châu: Về cơ bản Hội đồng quản trị Công ty nhất trí và thống nhất với phương án kinh doanh tạm tính mà đã được Công ty lập ngày 16/4/2013. Đồng thời thông qua dự thảo hợp đồng mua Tro bay, hợp đồng vận chuyển. Tuy nhiên, Hội đồng quản trị Công ty yêu cầu Tổng Giám đốc Công ty chỉ đạo các phòng nghiệp vụ có liên quan trước khi tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng cần tính toán thật kỹ lưỡng và tránh tối đa các rủi ro và thiệt hại về kinh tế đối với Công ty.
2. Hội đồng quản trị giao cho Tổng Giám đốc tiếp tục chỉ đạo các phòng nghiệp vụ Công ty và Công ty Khoáng sản cần khẩn trương xây dựng phương án và tìm đối tác để tháo gỡ những khó khăn hiện nay đối với Trạm nghiền Phú Mãn (có thể bằng các biện pháp như cho thuê, liên doanh liên kết để sản xuất, hay di chuyển dây truyền đến một công trường nào để sản xuất và thấy có hiệu quả cao về kinh tế). Lập phương án, dự toán tháo dỡ, lắp dựng, vận chuyển dây truyền nghiền sàng đá số 2 (thực hiện xong trong tháng 5/2013).
Cuộc họp kết thúc vào lúc 16 giờ 00' cùng ngày./.
Nơi nhận: T.M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Chủ tịch
-BCH Đảng bộ Cty (p/h thực hiện);
- Các UV. HĐQT; TV. BKS Cty;
- Công đoàn, ĐTN Cty (đ/b);
- Ban TGĐ, các Phòng nghiệp vụ;
- Các đơn vị trực thuộc Công ty;
- Website Công ty;
Đinh Mạnh Thắng
- Lưu: TCHC, HĐQT.